ăn cắp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lấy trộm, chiếm đoạt tài sản của người khác một cách lén lút, trái phép: Hành động lấy đi tiền bạc, đồ vật thuộc về người khác khi họ không để ý hoặc vắng mặt, với mục đích chiếm làm của riêng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Tên trộm bị bắt quả tang đang ăn cắp xe máy.
- Thói ăn cắp vặt là một tật xấu cần phải bỏ.
- Nó bị đuổi việc vì tội ăn cắp tiền của công ty.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ăn cắp ăn nảy": (thành ngữ) chỉ thói quen ăn cắp đã trở thành bản tính, rất liều lĩnh và táo tợn.
- Thằng ấy ăn cắp ăn nảy, chẳng sợ ai cả.
- "ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt": (tục ngữ) chỉ một thói xấu nếu đã làm nhiều lần sẽ trở thành thói quen, khó bỏ.
- Cậu phải sửa ngay tật đó đi, đừng để ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt.
Biến thể và từ gần giống
- Ăn trộm (đgt): Cùng nghĩa với "ăn cắp", chỉ hành vi lấy cắp.
- Ăn cướp (đgt): Hành động dùng vũ lực hoặc đe dọa để chiếm đoạt tài sản, mức độ nghiêm trọng hơn "ăn cắp".
- Ăn cắp vặt (cụm động từ): Chỉ hành vi ăn cắp những vật nhỏ, có giá trị không lớn.
- Sự ăn cắp (danh từ): Hành động hoặc tội ăn cắp.
Từ đồng nghĩa
- Lấy trộm: Lấy đi một cách lén lút.
- Xoáy: (từ lóng) có nghĩa ăn cắp.
- Chôm: (từ lóng, thân mật) chỉ hành động lấy cắp.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Ăn cắp ý tưởng: Đạo, sao chép ý tưởng của người khác mà không xin phép.
- Hắn bị tố cáo ăn cắp ý tưởng thiết kế của đồng nghiệp.
- Ăn cắp văn: Đạo văn, sao chép tác phẩm văn học của người khác.
- Nhà văn trẻ bị phát hiện ăn cắp văn của một tác giả khác.
Thành ngữ liên quan
- Quen tay hay làm: (liên quan đến câu tục ngữ trên) Chỉ việc đã làm nhiều lần thì thành thạo, nhưng thường dùng theo nghĩa tiêu cực cho những thói quen xấu.
- Vơ vét: Hành động tham lam, lấy nhiều thứ không phải của mình, có thể bao hàm cả ý ăn cắp.
- đgt. Lấy vụng tiền bạc đồ đạc, của người ta, khi người ta vắng mặt: Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt (tng).